| Tàm ← | Úy | → Vô tham |
|---|
![]() Úy (ottappa) Úy (ottappa) cũng như tâm sở tàm (hiri), là một thuộc tánh của tâm tịnh hảo, chỉ đơn thuần là tính chất làm cho các pháp đồng sanh miễn nhiễm cái xấu; Tâm sở quý cũng không được Luận trình bày bốn ý nghĩa thực tính mà chỉ mượn bốn ý nghĩa của thiện pháp úý trong khái niệm đạo đức: Úy có tướng trạng là sợ điều ác (pāpato uttāsanalakkhaṇaṃ), có nhiệm vụ là không làm ác do sợ (uttāsākārena pāpānaṃ akaraṇarasaṃ), có biểu hiện là chối bỏ điều ác do sợ (uttāsākārena pāpato saṅkocanapaccupaṭṭhānaṃ), có nhân gần là trọng người khác (paragāravapadaṭṭhānaṃ). (trích Triết Học A Tỳ Đàm) Úy (ottappa): Là trạng thái e sợ hay ngần ngại trước pháp bất thiện. Nên nhớ sự e sợ này không phải là sự nhút nhát hay yếu bóng vía bởi nó chỉ là sự e sợ đối với điều ác mà thôi. Ngoài ra không gì là đối tượng của tâm sở này. Cả hai tâm sở Tàm và Úy được gọi chung là giềng mối của thế gian (lokapāladhamma), giúp cho thiên hạ còn có chỗ khác biệt với loài thú, như tránh loạn luân hay không khát máu. Nói theo Tạng Kinh thì Úy ở đây gồm bốn trường hợp: * Sợ lương tâm cắn rứt. * Sợ tiếng đời dị nghị. * Sợ pháp luật trừng trị. * Sợ sa đọa khổ cảnh. (trích Vô Tỷ Pháp Tập Yếu - TL Tịnh Sự - tb.2019) Úy (ottappa) (bắt nguồn từ o + căn tap) Úy là sự ghê sợ hành theo ác pháp, bởi vì ý thức được sự đa dạng của những ác quả. Tàm (hirī) khác với sự nhút nhát thông thường, úy (ottappa) khác với sự sợ hãi thông thường của chúng sanh. Một Phật tử không phải sợ hãi bất cứ cá thể nào, cho dù là một vị trời, Phật giáo không dựa trên sự sợ hãi của vô minh. Katamo ca puggalo ottappī: Tattha katamaṃ ottappaṃ: Yaṃ ottappati ottappitabbena, ottappati pāpakānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ samāpattiyā, idaṃ vuccati ottappaṃ. Iminā ottappena samannāgato puggalo ottappī. Người hữu úy ra sao? Điều kiện hữu úy ra sao? Pháp nào mà ghê sợ sự vật đáng ghê sợ bằng lối phải đến tội ác, ghê sợ như thế gọi là điều kiện úy. Nếu ai bỏ được sự ghê sợ như thế gọi là người hữu úy. Katamaṃ tasmiṃ samaye ottappaṃ hoti? Yaṃ tasmiṃ samaye ottappati ottappitabbena, ottappati pāpakānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ samāpattiyā - idaṃ tasmiṃ samaye ottappaṃ hoti. Úy trong khi có ra sao? Trạng thái ghê sợ với hành động ác xấu đáng ghê sợ, thái độ ghê sợ với những tội ác có trong khi nào, thì úy vẫn có trong khi ấy. Úy (ottappa) đối lập với vô úy (anottappa) và là pháp có thể khơi nguồn cho những phần pháp sau. Tàm (hirī) sinh khởi với sự tôn trọng tự thân, trong khi úy (ottappa) sinh khởi với sự tôn trọng tha nhân. Giả sử có một gậy sắt, một đầu của cây gậy được đốt nóng cho đến khi cháy đỏ và đầu còn lại bị dính những chất bẩn, có người không dám chạm vào một đầu gậy do ghê tởm và không dám chạm vào đầu gậy còn lại do ghê sợ. Tàm (hirī) được ví như trường hợp trước và úy (ottappa) được ví như trường hợp sau. Tàm (hirī) và úy (ottappa), ngăn chúng sanh khỏi những thú tính, không cho phép xảy ra những hành vi ác xấu như là việc quan hệ tình dục giữa mẹ và con trai, hay giữa cha và con gái v.v… cho dù vào thời điểm kém văn minh nhất. Do đó, tàm (hirī) và úy (ottappa) được gọi là Lokapāla dhamma, tức là pháp hộ trì thế gian. Bốn ý nghĩa (aṭṭha) của tâm sở úy: - Trạng thái là ghê sợ với tội (pāpa uttāsanalakkhaṇaṃ). - Phận sự là không làm tội (pāpānaṃ akaraṇarasaṃ). - Thành tựu là sự ngần ngại với tội (pāpatosaṅkocanapaccupaṭṭhānaṃ). - Nhân cận là tôn trọng người (paragāravapadaṭṭhānaṃ). Sách ngày nay dùng từ Hán Việt là Úy (畏). Sách xưa dùng từ Quý (悸 / 愧). 畏 = ÚY tổng 9 nét, bộ điền 田 (+4 nét) Từ điển phổ thông: sợ sệt Từ điển trích dẫn 1. (Động) Sợ. ◇Sử Kí 史記: “Công tử úy tử tà? Hà khấp dã?” 公子畏死邪? 何泣也? (Ngụy Công Tử liệt truyện 魏公子列傳) Công tử sợ chết hay sao? Tại sao lại khóc? ◇Phạm Trọng Yêm 范仲淹: “Ưu sàm úy ki” 憂讒畏譏 (Nhạc Dương Lâu kí 岳陽樓記) Lo sợ những lời gièm chê. 2. (Động) Kính phục, nể phục. ◎Như: “hậu sanh khả úy” 後生可畏 thế hệ sinh sau đáng nể phục. ◇Tông Thần 宗臣: “Tâm úy tướng công” 心畏相公 (Báo Lưu Nhất Trượng thư 報劉一丈書) Lòng kính phục tướng công. 3. (Động) Dọa nạt. ◇Hán Thư 漢書: “Tiền sát Chiêu Bình, phản lai úy ngã” 前殺昭平, 反來畏我 (Cảnh thập tam vương truyện 景十三王傳) Trước đó giết Chiêu Bình, rồi trở lại dọa nạt tôi. 4. (Động) Oán ghét, oán hận. ◇Sử Kí 史記: “Thị hậu Ngụy vương úy Công tử chi hiền năng” 是後魏王畏公子之賢能 (Ngụy Công Tử liệt truyện 魏公子列傳) Sau việc đó, vua Ngụy oán ghét tài đức của Công Tử. 5. (Động) Chết (bị giết bằng binh khí). 6. (Danh) Tội. 7. (Tính) Nguy hiểm, đáng ghê sợ. ◇Ngô Quốc Luân 吳國倫: “Úy lộ bất kham luận” 畏路不堪論 (Đắc Nguyên Thừa thư 得元乘書) Đường gian nguy không kể xiết. Từ điển Thiều Chửu ① Sợ, sự gì chưa xảy ra cũng tưởng tượng cũng đáng sợ gọi là cụ 懼, sự đã xảy đến phải nhận là đáng sợ gọi là uý 畏. ② Tâm phục. ③ Trong lòng có mối lo phải răn giữ gọi là uý. ④ Phạm tội chết trong ngục (đọc là ủy). Từ điển Trần Văn Chánh ① Sợ, lo ngại, kinh sợ: 不畏強暴 Không sợ cường bạo; ② Tôn trọng, kính trọng, kính phục; ③ (văn) Làm cho sợ, doạ nạt, bắt nạt: 前殺昭平,反來畏我 Trước đó giết Chiêu Bình, rồi trở lại bắt nạt tôi (Hán thư); ④ (văn) Người sợ tội tự sát trong ngục; ⑤ (văn) Chỗ cong của cây cung (như 隈, bộ 阜); ⑥ (văn) Uy nghiêm, oai nghiêm (dùng như 威, bộ 女): 其行罰也,畏乎如雷霆 Khi thi hành hình phạt, uy nghiêm như sấm như sét (Hàn Phi tử). Từ điển Nguyễn Quốc Hùng Sợ hãi — Kính phục — Chết ở trong tù gọi là uỷ. 悸 = QUÝ tổng 11 nét, bộ tâm 心 (+8 nét) Từ điển phổ thông: sợ hãi, e ngại Từ điển trích dẫn 1. (Động) Kinh hoàng, sợ hãi. ◇Tô Mạn Thù 蘇曼殊: “Dư nãi lực chế kinh quý chi trạng” 余乃力製驚悸之狀 (Đoạn hồng linh nhạn kí 斷鴻零雁記) Tôi gắng sức chế ngự mối kinh hoàng. Từ điển Thiều Chửu ① Ðộng lòng, vì sợ mà tâm rung động gọi là quý. Từ điển Trần Văn Chánh (văn) Tim đập (vì sợ), sợ: 心有餘悸 Trong lòng quá sợ. Từ điển Nguyễn Quốc Hùng Xúc động trong lòng — Sợ hãi — Dáng buôn rũ xuống. 愧 = QUÝ Từ điển phổ thông: hổ thẹn, xấu hổ Từ điển trích dẫn 1. (Động) Lấy làm thẹn, lấy làm xấu hổ. ◎Như: “vấn tâm vô quý” 問心無愧 không thẹn với lương tâm. 2. (Động) Làm nhục người khác, làm cho người khác hổ thẹn. ◇Hậu Hán Thư 後漢書: “Quý Mạnh thường chiết quý Tử Dương” 季孟嘗折愧子陽 (Mã Viện truyện 馬援傳) Quý Mạnh đã từng làm nhục Tử Dương. 3. (Động) Phụ lòng. ◇Phương Bao 方苞: “Ngô thượng khủng phụ triều đình, hạ khủng quý ngô sư dã” 吾上恐負朝廷, 下恐愧吾師也 (Tả trung nghị công dật sự 左忠毅公軼事) Ta trên sợ phụ triều đình, dưới sợ phụ thầy ta vậy. 4. (Tính) Hổ thẹn, xấu hổ. ◎Như: “diện hữu quý sắc” 面有愧色 mặt có vẻ xấu hổ. Từ điển Thiều Chửu Thẹn, tự lấy làm thẹn, gọi là quý. Từ điển Trần Văn Chánh Thẹn, xấu hổ, thẹn thò: 問心無愧 Không thẹn với lương tâm; 有愧 Lấy làm hổ thẹn; 不愧爲… Xứng đáng là... Từ điển Nguyễn Quốc Hùng Hổ thẹn — Làm cho hổ thẹn. Từ ghép 6 bão quý 抱愧 • quý hãn 愧汗 • quý noãn 愧赧 • tàm quý 惭愧 • tàm quý 慙愧
|
| Tàm ← | ← Liệt kê 52 Tâm Sở | → Vô tham |